Bài 18 · HSK 6
联想联欢联络股东股份能量自主自发自满航空良心艰难节制英勇英明荣幸虚荣血压
18từ mới
0chữ Hán mới
—từ cấp trên chứa chữ của bài
2.820từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
18 từ mới
18/18 từ ghép ra đúng một từ tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 18 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ
- 联想liên tưởng, liên hệâm Hán-Việt liên tưởngGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “liên tưởng” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 联欢liên hoan, tụ họpâm Hán-Việt liên hoanGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “liên hoan” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 联络liên lạcâm Hán-Việt liên lạcGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “liên lạc” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 股东cổ đôngâm Hán-Việt cổ đôngGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “cổ đông” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 股份cổ phầnâm Hán-Việt cổ phầnGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “cổ phần” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 能量năng lượng, sức lựcâm Hán-Việt năng lượngGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “năng lượng” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 自主tự chủ, làm chủâm Hán-Việt tự chủGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “tự chủ” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 自发tự phátâm Hán-Việt tự phátGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “tự phát” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 自满tự mãnâm Hán-Việt tự mãnGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “tự mãn” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 航空hàng khôngâm Hán-Việt hàng khôngGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “hàng không” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 良心lương tâmâm Hán-Việt lương tâmGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “lương tâm” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 艰难gian nan, khó khănâm Hán-Việt gian nanGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “gian nan” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 节制tiết chế, kiềm chếâm Hán-Việt tiết chếGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “tiết chế” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 英勇anh dũng, dũng cảmâm Hán-Việt anh dũngGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “anh dũng” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 英明sáng suốtâm Hán-Việt anh minhGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “anh minh” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 荣幸vinh hạnhâm Hán-Việt vinh hạnhGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “vinh hạnh” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 虚荣hư vinhâm Hán-Việt hư vinhGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “hư vinh” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 血压huyết ápâm Hán-Việt huyết ápGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “huyết áp” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
Chữ Hán mới của bài
Không có chữ Hán mới
29 chữ đã học quay lại2Bài này không có chữ Hán mới — toàn bộ từ vựng được ghép từ các chữ bạn đã học ở các bài trước.
Điểm ngữ pháp then chốt
之所以…是因为… — đảo nguyên nhân ra sau
之所以 + kết quả, 是因为 + nguyên nhânĐảo trật tự của 因为…所以… để nhấn vào nguyên nhân. Vế nguyên nhân đứng sau nên được nhấn. Đảo kết quả lên trước để nhấn mạnh nguyên nhân thực sự ở vế sau. Mẫu câu kinh điển trong nghị luận.
- 他之所以成功,是因为他一直很努力。Sở dĩ anh ấy thành công là vì anh ấy luôn rất cố gắng.
- 他之所以能够取得成功,是因为他付出了巨大的努力。Anh ấy sở dĩ có thể gặt hái thành công là bởi vì anh ấy đã bỏ ra nỗ lực vô cùng to lớn.
- 环境之所以恶化,是因为人们缺乏保护意识。Môi trường sở dĩ bị xấu đi là bởi vì con người thiếu ý thức bảo vệ.
Người Việt hay sai chỗ này: Không được dùng chung với 所以 trong cùng một câu. Trọng tâm của câu 之所以...是因为... là giải thích và nhấn mạnh nguyên nhân cốt lõi.
Xem toàn bộ ngữ pháp HSK →