Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 3/6

Cái mâu và cái thuẫn

điển cố16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Người bán vũ khí khoe mâu của mình đâm thủng mọi thứ, thuẫn của mình chặn được mọi thứ, rồi tắc tị trước câu hỏi của một đứa trẻ.

Cách đọc
  1. 从前,楚国有个人在集市上卖东西。

    Cóng qián, Chǔ guó yǒu ge rén zài jí shì shang mài dōng xi.

    Ngày xưa, nước Sở có một người bày hàng bán ở chợ.

  2. 他卖两样东西,一样是矛,一样是盾。

    Tā mài liǎng yàng dōng xi, yí yàng shì máo, yí yàng shì dùn.

    Anh ta bán hai thứ, một là cây mâu, một là cái thuẫn.

  3. 矛是一根长长的武器,用来刺人。

    Máo shì yì gēn cháng cháng de wǔ qì, yòng lái cì rén.

    Mâu là thứ vũ khí dài, dùng để đâm.

  4. 盾是一块又厚又硬的板子,用来挡住别人的矛。

    Dùn shì yí kuài yòu hòu yòu yìng de bǎn zi, yòng lái dǎng zhù bié rén de máo.

    Thuẫn là tấm ván vừa dày vừa cứng, dùng để chặn mâu của đối phương.

  5. 那天集市上人很多,他就大声夸起自己的东西来。

    Nà tiān jí shì shang rén hěn duō, tā jiù dà shēng kuā qǐ zì jǐ de dōng xi lái.

    Hôm ấy chợ đông người, anh ta liền lớn tiếng khoe hàng của mình.

  6. 他举起盾说:“我这面盾结实得很,什么东西都刺不破!”

    Tā jǔ qǐ dùn shuō: “Wǒ zhè miàn dùn jiē shi de hěn, shén me dōng xi dōu cì bú pò!”

    Anh giơ cái thuẫn lên: “Thuẫn của tôi chắc lắm, không thứ gì đâm thủng nổi!”

  7. 围观的人越来越多,他更加得意了。

    Wéi guān de rén yuè lái yuè duō, tā gèng jiā dé yì le.

    Người xúm lại xem mỗi lúc một đông, anh ta càng đắc ý.

  8. 他又举起矛说:“我这根矛快得很,什么东西都能刺穿!”

    Tā yòu jǔ qǐ máo shuō: “Wǒ zhè gēn máo kuài de hěn, shén me dōng xi dōu néng cì chuān!”

    Anh lại giơ cây mâu lên: “Mâu của tôi sắc lắm, thứ gì cũng đâm thủng được!”

  9. 人群里忽然静了下来。

    Rén qún lǐ hū rán jìng le xià lái.

    Trong đám đông bỗng lặng đi.

  10. 一个孩子指着他问:“那用你的矛刺你的盾,会怎么样呢?”

    Yí ge hái zi zhǐ zhe tā wèn: “Nà yòng nǐ de máo cì nǐ de dùn, huì zěn me yàng ne?”

    Một đứa trẻ chỉ vào anh ta hỏi: “Vậy lấy mâu của ông đâm thuẫn của ông thì sao?”

  11. 卖东西的人张了张嘴,脸一下子红了。

    Mài dōng xi de rén zhāng le zhāng zuǐ, liǎn yí xià zi hóng le.

    Người bán hàng há miệng mấy lần, mặt đỏ bừng lên.

  12. 说矛刺得穿,那盾就不结实。

    Shuō máo cì de chuān, nà dùn jiù bù jiē shi.

    Bảo mâu đâm thủng được thì hóa ra thuẫn chẳng chắc.

  13. 说盾挡得住,那矛就不算快。

    Shuō dùn dǎng de zhù, nà máo jiù bú suàn kuài.

    Bảo thuẫn chặn được thì hóa ra mâu chẳng sắc.

  14. 两句话都想说得漂亮,结果一句也站不住。

    Liǎng jù huà dōu xiǎng shuō de piào liang, jié guǒ yí jù yě zhàn bu zhù.

    Cả hai câu đều muốn nói cho hay, rốt cuộc chẳng câu nào đứng vững.

  15. 他低下头收起东西,那天再也没有开口。

    Tā dī xià tóu shōu qǐ dōng xi, nà tiān zài yě méi yǒu kāi kǒu.

    Anh ta cúi đầu thu dọn đồ, cả ngày hôm ấy không mở miệng thêm lần nào.

  16. 后来人们说,一个人最难挡住的,往往是自己说过的话。

    Hòu lái rén men shuō, yí ge rén zuì nán dǎng zhù de, wǎng wǎng shì zì jǐ shuō guo de huà.

    Về sau người ta bảo, thứ khó chặn nhất của một người thường lại chính là lời mình đã nói ra.