Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 3/6
Cái mâu và cái thuẫn
điển cố16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống
Người bán vũ khí khoe mâu của mình đâm thủng mọi thứ, thuẫn của mình chặn được mọi thứ, rồi tắc tị trước câu hỏi của một đứa trẻ.
从前,楚国有个人在集市上卖东西。
Ngày xưa, nước Sở có một người bày hàng bán ở chợ.
他卖两样东西,一样是矛,一样是盾。
Anh ta bán hai thứ, một là cây mâu, một là cái thuẫn.
矛是一根长长的武器,用来刺人。
Mâu là thứ vũ khí dài, dùng để đâm.
盾是一块又厚又硬的板子,用来挡住别人的矛。
Thuẫn là tấm ván vừa dày vừa cứng, dùng để chặn mâu của đối phương.
那天集市上人很多,他就大声夸起自己的东西来。
Hôm ấy chợ đông người, anh ta liền lớn tiếng khoe hàng của mình.
他举起盾说:“我这面盾结实得很,什么东西都刺不破!”
Anh giơ cái thuẫn lên: “Thuẫn của tôi chắc lắm, không thứ gì đâm thủng nổi!”
围观的人越来越多,他更加得意了。
Người xúm lại xem mỗi lúc một đông, anh ta càng đắc ý.
他又举起矛说:“我这根矛快得很,什么东西都能刺穿!”
Anh lại giơ cây mâu lên: “Mâu của tôi sắc lắm, thứ gì cũng đâm thủng được!”
人群里忽然静了下来。
Trong đám đông bỗng lặng đi.
一个孩子指着他问:“那用你的矛刺你的盾,会怎么样呢?”
Một đứa trẻ chỉ vào anh ta hỏi: “Vậy lấy mâu của ông đâm thuẫn của ông thì sao?”
卖东西的人张了张嘴,脸一下子红了。
Người bán hàng há miệng mấy lần, mặt đỏ bừng lên.
说矛刺得穿,那盾就不结实。
Bảo mâu đâm thủng được thì hóa ra thuẫn chẳng chắc.
说盾挡得住,那矛就不算快。
Bảo thuẫn chặn được thì hóa ra mâu chẳng sắc.
两句话都想说得漂亮,结果一句也站不住。
Cả hai câu đều muốn nói cho hay, rốt cuộc chẳng câu nào đứng vững.
他低下头收起东西,那天再也没有开口。
Anh ta cúi đầu thu dọn đồ, cả ngày hôm ấy không mở miệng thêm lần nào.
后来人们说,一个人最难挡住的,往往是自己说过的话。
Về sau người ta bảo, thứ khó chặn nhất của một người thường lại chính là lời mình đã nói ra.