Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 2/6

Ôm cây đợi thỏ

ngụ ngôn16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Nhặt được một con thỏ đâm vào gốc cây, người nông dân bỏ luôn ruộng để ngồi chờ con thỏ thứ hai.

Cách đọc
  1. 从前有个农民,家里有一块不大的地。

    Cóng qián yǒu ge nóng mín, jiā lǐ yǒu yí kuài bú dà de dì.

    Ngày trước có một người nông dân, trong nhà có một mảnh ruộng không lớn.

  2. 他每天从早到晚在地里干活,日子过得很辛苦。

    Tā měi tiān cóng zǎo dào wǎn zài dì lǐ gàn huó, rì zi guò de hěn xīn kǔ.

    Ngày nào anh cũng làm ruộng từ sáng tới tối, sống rất vất vả.

  3. 地边上长着一棵老树,树根又粗又硬。

    Dì biān shang zhǎng zhe yì kē lǎo shù, shù gēn yòu cū yòu yìng.

    Bên rìa ruộng mọc một cây già, gốc cây vừa to vừa cứng.

  4. 有一天,一只兔子跑得太急,一头撞在树根上死了。

    Yǒu yì tiān, yì zhī tù zi pǎo de tài jí, yì tóu zhuàng zài shù gēn shang sǐ le.

    Một hôm, có con thỏ chạy vội quá, đâm đầu vào gốc cây mà chết.

  5. 农民捡起兔子,高高兴兴地拿回家去了。

    Nóng mín jiǎn qǐ tù zi, gāo gāo xìng xìng de ná huí jiā qù le.

    Người nông dân nhặt con thỏ lên, hớn hở mang về nhà.

  6. 那天晚上,他一家人吃了一顿从来没吃过的好饭。

    Nà tiān wǎn shang, tā yì jiā rén chī le yí dùn cóng lái méi chī guo de hǎo fàn.

    Tối hôm ấy, cả nhà anh được ăn một bữa ngon chưa từng có.

  7. 从那以后,他心里总是想着那只兔子。

    Cóng nà yǐ hòu, tā xīn li zǒng shì xiǎng zhe nà zhī tù zi.

    Từ đó về sau, trong lòng anh lúc nào cũng nghĩ đến con thỏ ấy.

  8. 他对自己说:“种地这么累,不如在树下等着。”

    Tā duì zì jǐ shuō: “Zhòng dì zhè me lèi, bù rú zài shù xià děng zhe.”

    Anh tự nhủ: “Làm ruộng mệt thế này, chi bằng ngồi dưới gốc cây mà đợi.”

  9. 第二天,他把工具扔在一边,坐到了树下。

    Dì èr tiān, tā bǎ gōng jù rēng zài yì biān, zuò dào le shù xià.

    Hôm sau, anh quẳng đồ nghề sang một bên, ngồi xuống dưới gốc cây.

  10. 一天过去了,树下什么也没有。

    Yì tiān guò qù le, shù xià shén me yě méi yǒu.

    Một ngày trôi qua, dưới gốc cây chẳng có gì cả.

  11. 一个月过去了,还是没有第二只兔子。

    Yí ge yuè guò qù le, hái shì méi yǒu dì èr zhī tù zi.

    Một tháng trôi qua, vẫn không có con thỏ thứ hai nào.

  12. 地里长满了草,那块好地就这样坏了。

    Dì lǐ zhǎng mǎn le cǎo, nà kuài hǎo dì jiù zhè yàng huài le.

    Cỏ mọc kín ruộng, mảnh ruộng tốt cứ thế mà hỏng.

  13. 邻居们从他身边走过,都摇头笑他。

    Lín jū men cóng tā shēn biān zǒu guò, dōu yáo tóu xiào tā.

    Hàng xóm đi ngang qua chỗ anh, ai cũng lắc đầu cười.

  14. 可是他一动不动,眼睛还是看着那棵老树。

    Kě shì tā yí dòng bú dòng, yǎn jīng hái shì kàn zhe nà kē lǎo shù.

    Nhưng anh ngồi im không nhúc nhích, mắt vẫn dán vào cây già ấy.

  15. 那只撞死的兔子,本来只是一次意外。

    Nà zhī zhuàng sǐ de tù zi, běn lái zhǐ shì yí cì yì wài.

    Con thỏ đâm chết ấy vốn chỉ là một chuyện tình cờ.

  16. 把意外当成规律的人,最后连自己的那块地也保不住。

    Bǎ yì wài dàng chéng guī lǜ de rén, zuì hòu lián zì jǐ de nà kuài dì yě bǎo bu zhù.

    Kẻ coi chuyện tình cờ là quy luật thì cuối cùng đến mảnh ruộng của mình cũng chẳng giữ nổi.