Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 1/6

Vẽ rắn thêm chân

điển cố16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Người vẽ rắn xong trước lại hí hửng vẽ thêm bốn cái chân, và mất luôn bình rượu đã cầm trong tay.

Cách đọc
  1. 古时候,有一家人办喜事,最后剩下一壶好酒。

    Gǔ shí hòu, yǒu yī jiā rén bàn xǐ shì, zuì hòu shèng xià yì hú hǎo jiǔ.

    Ngày xưa, một nhà nọ làm đám cưới, cuối cùng còn dư lại một bình rượu ngon.

  2. 主人把这壶酒送给了几个帮忙的人。

    Zhǔ rén bǎ zhè hú jiǔ sòng gěi le jǐ ge bāng máng de rén.

    Chủ nhà đem bình rượu ấy tặng cho mấy người đã đến giúp việc.

  3. 可是酒只有一壶,人却有五六个。

    Kě shì jiǔ zhǐ yǒu yì hú, rén què yǒu wǔ liù ge.

    Nhưng rượu chỉ có một bình, mà người thì tới năm sáu.

  4. 一个人说:“大家分着喝,谁也尝不出味道。”

    Yí ge rén shuō: “Dà jiā fēn zhe hē, shéi yě cháng bu chū wèi dào.”

    Một người nói: “Chia nhau ra uống thì ai cũng chẳng nếm được vị gì.”

  5. 另一个人建议:“不如我们比赛画蛇,谁先画完,酒就归谁。”

    Lìng yí ge rén jiàn yì: “Bù rú wǒ men bǐ sài huà shé, shéi xiān huà wán, jiǔ jiù guī shéi.”

    Một người khác đề nghị: “Hay là thi vẽ rắn, ai xong trước thì rượu về người đó.”

  6. 大家都同意了,各自在地上画了起来。

    Dà jiā dōu tóng yì le, gè zì zài dì shang huà le qǐ lái.

    Ai nấy đều đồng ý, mỗi người tự vẽ xuống mặt đất.

  7. 有个人画得特别快,很快就画好了一条蛇。

    Yǒu ge rén huà de tè bié kuài, hěn kuài jiù huà hǎo le yì tiáo shé.

    Có một người vẽ rất nhanh, chỉ một loáng đã xong một con rắn.

  8. 他抬头一看,别人还在画,心里十分得意。

    Tā tái tóu yí kàn, bié rén hái zài huà, xīn li shí fēn dé yì.

    Anh ta ngẩng đầu lên, thấy người khác vẫn đang vẽ, trong lòng vô cùng đắc ý.

  9. 他左手抱住酒壶,右手接着往蛇身上画。

    Tā zuǒ shǒu bào zhù jiǔ hú, yòu shǒu jiē zhe wǎng shé shēn shang huà.

    Tay trái ôm lấy bình rượu, tay phải anh ta tiếp tục vẽ thêm lên mình con rắn.

  10. 他一边画一边说:“我还能给它画上四只脚呢!”

    Tā yì biān huà yì biān shuō: “Wǒ hái néng gěi tā huà shang sì zhī jiǎo ne!”

    Vừa vẽ anh ta vừa nói: “Tôi còn vẽ thêm được cho nó bốn cái chân nữa cơ!”

  11. 脚还没画完,另一个人的蛇已经画好了。

    Jiǎo hái méi huà wán, lìng yí ge rén de shé yǐ jīng huà hǎo le.

    Chân còn chưa xong thì con rắn của người kia đã hoàn thành.

  12. 那人一把抢过酒壶,笑着说:“蛇本来就没有脚。”

    Nà rén yì bǎ qiǎng guo jiǔ hú, xiào zhe shuō: “Shé běn lái jiù méi yǒu jiǎo.”

    Người ấy giật lấy bình rượu, cười nói: “Rắn vốn dĩ làm gì có chân.”

  13. “你画的那个东西,根本就不是蛇。”

    “Nǐ huà de nà ge dōng xi, gēn běn jiù bú shì shé.”

    “Cái thứ anh vẽ ra ấy, căn bản chẳng phải là rắn.”

  14. 说完,他把那壶酒喝得干干净净。

    Shuō wán, tā bǎ nà hú jiǔ hē de gān gān jìng jìng.

    Nói xong, anh ta uống sạch bình rượu.

  15. 画得最快的那个人呆呆地站着,手里空空的。

    Huà de zuì kuài de nà ge rén dāi dāi de zhàn zhe, shǒu lǐ kōng kōng de.

    Người vẽ nhanh nhất cứ đứng ngây ra, hai tay trắng trơn.

  16. 后来人们常说,多做的那一步,往往才是真正失败的原因。

    Hòu lái rén men cháng shuō, duō zuò de nà yí bù, wǎng wǎng cái shì zhēn zhèng shī bài de yuán yīn.

    Về sau người ta thường nói, chính cái bước làm thừa mới thường là nguyên nhân thật sự của thất bại.