Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 4/6

Ông lão dời núi

dân gian18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Ông lão gần chín mươi tuổi quyết dọn hai quả núi chắn trước làng, và câu trả lời của ông khiến kẻ chê cười phải im lặng.

Cách đọc
  1. 很久很久以前,有两座大山挡在一个村子前面。

    Hěn jiǔ hěn jiǔ yǐ qián, yǒu liǎng zuò dà shān dǎng zài yí ge cūn zi qián miàn.

    Rất lâu về trước, có hai quả núi lớn chắn ngay trước một ngôi làng.

  2. 村里人出门办事,都要绕着山走上大半天。

    Cūn lǐ rén chū mén bàn shì, dōu yào rào zhe shān zǒu shang dà bàn tiān.

    Người trong làng ra ngoài làm việc gì cũng phải đi vòng quanh núi mất gần cả ngày.

  3. 村里有位老人,那年快九十岁了。

    Cūn lǐ yǒu wèi lǎo rén, nà nián kuài jiǔ shí suì le.

    Trong làng có một ông lão, năm ấy đã gần chín mươi tuổi.

  4. 一天晚饭后,他把全家人叫到一起商量。

    Yì tiān wǎn fàn hòu, tā bǎ quán jiā rén jiào dào yì qǐ shāng liang.

    Một tối sau bữa cơm, ông gọi cả nhà lại bàn bạc.

  5. 他说:“我们一起把这两座山搬走,好不好?”

    Tā shuō: “Wǒ men yì qǐ bǎ zhè liǎng zuò shān bān zǒu, hǎo bu hǎo?”

    Ông nói: “Cả nhà ta cùng dọn hai quả núi này đi, được không?”

  6. 全家人都同意,只有他的老伴担心地问了一句。

    Quán jiā rén dōu tóng yì, zhǐ yǒu tā de lǎo bàn dān xīn de wèn le yí jù.

    Cả nhà đều đồng ý, chỉ có bà vợ già lo lắng hỏi một câu.

  7. “这么多土和石头,你打算放到哪里去?”

    “Zhè me duō tǔ hé shí tou, nǐ dǎ suàn fàng dào nǎ lǐ qù?”

    “Bao nhiêu là đất đá thế kia, ông định đổ đi đâu?”

  8. 老人指着远处说:“倒进海里就行了。”

    Lǎo rén zhǐ zhe yuǎn chù shuō: “Dào jìn hǎi lǐ jiù xíng le.”

    Ông lão chỉ về phía xa: “Đổ xuống biển là xong.”

  9. 第二天一早,一家老小就动手了。

    Dì èr tiān yì zǎo, yì jiā lǎo xiǎo jiù dòng shǒu le.

    Sáng sớm hôm sau, cả nhà già trẻ bắt tay vào làm.

  10. 他们担着土,一趟一趟往海边送。

    Tā men dān zhe tǔ, yí tàng yí tàng wǎng hǎi biān sòng.

    Họ gánh đất, hết chuyến này đến chuyến khác đem ra bờ biển.

  11. 送一趟就要走上大半年,可他们从来没停过。

    Sòng yí tàng jiù yào zǒu shang dà bàn nián, kě tā men cóng lái méi tíng guo.

    Mỗi chuyến đi mất gần nửa năm, vậy mà họ chưa từng ngừng.

  12. 邻村一个聪明人跑来笑话他:“你都这个岁数了,还想搬山?”

    Lín cūn yí ge cōng míng rén pǎo lái xiào hua tā: “Nǐ dōu zhè ge suì shu le, hái xiǎng bān shān?”

    Một người khôn ngoan ở làng bên chạy sang chê cười: “Ông chừng ấy tuổi rồi mà còn đòi dời núi?”

  13. 老人放下担子,慢慢地回答了他。

    Lǎo rén fàng xià dàn zi, màn màn de huí dá le tā.

    Ông lão đặt gánh xuống, thong thả trả lời.

  14. “我死了还有儿子,儿子死了还有孙子。”

    “Wǒ sǐ le hái yǒu ér zi, ér zi sǐ le hái yǒu sūn zi.”

    “Tôi chết thì còn con, con chết thì còn cháu.”

  15. “山不会长高,可我家的人一代比一代多。”

    “Shān bú huì zhǎng gāo, kě wǒ jiā de rén yí dài bǐ yí dài duō.”

    “Núi thì không cao thêm, mà nhà tôi đời sau đông hơn đời trước.”

  16. 那个聪明人听完,一句话也接不上。

    Nà ge cōng míng rén tīng wán, yí jù huà yě jiē bu shàng.

    Kẻ khôn ngoan kia nghe xong, chẳng đối lại được câu nào.

  17. 后来天上的神被这一家人感动了,把两座山搬到了别处。

    Hòu lái tiān shang de shén bèi zhè yì jiā rén gǎn dòng le, bǎ liǎng zuò shān bān dào le bié chù.

    Về sau trời cảm động trước cả nhà ấy, dời hai quả núi sang nơi khác.

  18. 但村里人记住的不是神,而是那个从不停下的老人。

    Dàn cūn lǐ rén jì zhù de bú shì shén, ér shì nà ge cóng bù tíng xià de lǎo rén.

    Nhưng thứ dân làng nhớ không phải ông trời, mà là ông lão chưa bao giờ chịu dừng.