Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 7/7

Chiếc xe đạp của bố

tản văn15 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Chiếc xe đạp cũ chở tôi suốt sáu năm tiểu học, rồi đến một ngày người ngồi sau là bố.

Cách đọc
  1. 我家从前有一辆很旧的自行车。

    Wǒ jiā cóng qián yǒu yí liàng hěn jiù de zì xíng chē.

    Nhà tôi ngày trước có một chiếc xe đạp rất cũ.

  2. 那是爸爸结婚那年买的,比我还大几岁。

    Nà shì bà ba jié hūn nà nián mǎi de, bǐ wǒ hái dà jǐ suì.

    Đó là chiếc xe bố mua năm cưới mẹ, còn nhiều tuổi hơn cả tôi.

  3. 小学六年,都是爸爸骑着它送我上学。

    Xiǎo xué liù nián, dōu shì bà ba qí zhe tā sòng wǒ shàng xué.

    Suốt sáu năm tiểu học, bố đều đạp nó chở tôi đi học.

  4. 冬天的早上,风又冷又大。

    Dōng tiān de zǎo shang, fēng yòu lěng yòu dà.

    Những sáng mùa đông, gió vừa lạnh vừa lớn.

  5. 我坐在他后面,一点也不觉得冷。

    Wǒ zuò zài tā hòu miàn, yì diǎn yě bù jué de lěng.

    Tôi ngồi sau lưng bố, chẳng thấy lạnh chút nào.

  6. 那时候我以为,爸爸永远不会觉得冷。

    Nà shí hou wǒ yǐ wéi, bà ba yǒng yuǎn bú huì jué de lěng.

    Dạo ấy tôi cứ đinh ninh bố sẽ không bao giờ biết lạnh.

  7. 后来我上了中学,学校离家很远。

    Hòu lái wǒ shàng le zhōng xué, xué xiào lí jiā hěn yuǎn.

    Rồi tôi lên cấp hai, trường xa nhà lắm.

  8. 我自己坐车去,那辆自行车就放在门后面。

    Wǒ zì jǐ zuò chē qù, nà liàng zì xíng chē jiù fàng zài mén hòu miàn.

    Tôi tự bắt xe đi, chiếc xe đạp bị dựng lại sau cánh cửa.

  9. 它越来越旧,后来连门都出不去了。

    Tā yuè lái yuè jiù, hòu lái lián mén dōu chū bu qù le.

    Nó mỗi ngày một cũ, sau thì đến cửa cũng chẳng ra khỏi nữa.

  10. 去年我回家,看见爸爸在院子里擦那辆车。

    Qù nián wǒ huí jiā, kàn jiàn bà ba zài yuàn zi lǐ cā nà liàng chē.

    Năm ngoái tôi về nhà, thấy bố đang lau chiếc xe ấy ngoài sân.

  11. 我问他:“这么旧了,为什么还留着?”

    Wǒ wèn tā: “Zhè me jiù le, wèi shén me hái liú zhe?”

    Tôi hỏi: “Cũ thế rồi, bố giữ làm gì?”

  12. 他说:“我一看见它,就想起你小时候的样子。”

    Tā shuō: “Wǒ yí kàn jiàn tā, jiù xiǎng qǐ nǐ xiǎo shí hou de yàng zi.”

    Bố đáp: “Cứ nhìn thấy nó là bố lại nhớ dáng con hồi bé.”

  13. 那天下午,我第一次骑着它带爸爸出门。

    Nà tiān xià wǔ, wǒ dì yī cì qí zhe tā dài bà ba chū mén.

    Chiều hôm đó, lần đầu tiên tôi đạp xe chở bố ra phố.

  14. 风还是那么大,可是这一次,坐在后面的人是他。

    Fēng hái shi nà me dà, kě shì zhè yí cì, zuò zài hòu miàn de rén shì tā.

    Gió vẫn lớn như thế, nhưng lần này, người ngồi phía sau là bố.

  15. 我这才明白,有些路,是要换过来走的。

    Wǒ zhè cái míng bai, yǒu xiē lù, shì yào huàn guò lái zǒu de.

    Tôi mới hiểu ra, có những con đường rồi sẽ phải đổi chỗ mà đi.