Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 6/7

Người trước trồng cây

dân gian15 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Một cụ già tám mươi vẫn trồng cây bên đường, và câu trả lời của cụ khiến chàng trai trẻ đứng lặng.

Cách đọc
  1. 从前,山下住着一位老人。

    Cóng qián, shān xià zhù zhe yí wèi lǎo rén.

    Ngày xưa, dưới chân núi có một cụ già sinh sống.

  2. 他已经八十多岁了,每天还在路边种树。

    Tā yǐ jīng bā shí duō suì le, měi tiān hái zài lù biān zhòng shù.

    Cụ đã ngoài tám mươi mà ngày nào cũng ra vệ đường trồng cây.

  3. 一个年轻人路过,看见了觉得好笑。

    Yí gè nián qīng rén lù guò, kàn jiàn le jué de hǎo xiào.

    Một chàng trai trẻ đi ngang, trông thấy thì thấy buồn cười.

  4. 他问:“老人家,这些树要几十年才能长大。”

    Tā wèn: “Lǎo rén jiā, zhè xiē shù yào jǐ shí nián cái néng zhǎng dà.”

    Anh ta hỏi: “Cụ ơi, mấy cây này phải mấy chục năm mới lớn được.”

  5. “到那个时候,您还在吗?”

    “Dào nà gè shí hou, nín hái zài ma?”

    “Đến lúc ấy, cụ có còn nữa không?”

  6. 老人放下手里的水,慢慢站起来。

    Lǎo rén fàng xià shǒu lǐ de shuǐ, màn màn zhàn qǐ lái.

    Cụ đặt thùng nước xuống, chậm rãi đứng dậy.

  7. 他说:“我小时候,天天在一棵大树下面玩。”

    Tā shuō: “Wǒ xiǎo shí hou, tiān tiān zài yì kē dà shù xià miàn wán.”

    Cụ nói: “Hồi tôi còn bé, ngày nào cũng chơi dưới một gốc cây lớn.”

  8. “那棵树也不是我种的。”

    “Nà kē shù yě bú shì wǒ zhòng de.”

    “Cây ấy đâu phải tôi trồng.”

  9. “种树的人我一天也没见过,可是我在它下面乘了几十年的凉。”

    “Zhòng shù de rén wǒ yì tiān yě méi jiàn guò, kě shì wǒ zài tā xià miàn chéng le jǐ shí nián de liáng.”

    “Người trồng nó tôi chưa gặp lấy một ngày, vậy mà tôi hóng mát dưới bóng nó suốt mấy chục năm.”

  10. 年轻人站在那里,半天说不出话。

    Nián qīng rén zhàn zài nà lǐ, bàn tiān shuō bu chū huà.

    Chàng trai đứng chôn chân, hồi lâu không nói nên lời.

  11. 第二天早上,他也带着树回到了那条路上。

    Dì èr tiān zǎo shang, tā yě dài zhe shù huí dào le nà tiáo lù shàng.

    Sáng hôm sau, anh cũng mang cây ra con đường ấy.

  12. 老人看见他,什么也没问,只是笑了笑。

    Lǎo rén kàn jiàn tā, shén me yě méi wèn, zhǐ shì xiào le xiào.

    Cụ già thấy anh, chẳng hỏi gì, chỉ mỉm cười.

  13. 十年以后,那条路两边都是树。

    Shí nián yǐ hòu, nà tiáo lù liǎng biān dōu shì shù.

    Mười năm sau, hai bên con đường ấy rợp bóng cây.

  14. 走在树下乘凉的人,很多都不知道树是谁种的。

    Zǒu zài shù xià chéng liáng de rén, hěn duō dōu bù zhī dào shù shì shéi zhòng de.

    Người đi dưới bóng mát, phần đông chẳng biết cây do ai trồng.

  15. 可是每一棵树,都记得种它的那双手。

    Kě shì měi yì kē shù, dōu jì de zhòng tā de nà shuāng shǒu.

    Nhưng từng gốc cây một đều nhớ đôi bàn tay đã trồng nó.