Bài 82 · HSK 5
痒睁瞎瞧碰税紫腰臭诗趁踩蹲逗
14từ mới
14chữ Hán mới
—từ cấp trên chứa chữ của bài
2.468từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
14 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 14 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 14 từ
- 痒ngứaâm Hán-Việt dưỡngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “dưỡng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 睁mở mắtâm Hán-Việt tranhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tranh”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 瞎mù, mù quáng, bừa bãiâm Hán-Việt hạtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “hạt”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 瞧nhìn, xemâm Hán-Việt tiềuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tiều”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 碰va, chạmâm Hán-Việt bínhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “bính”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 税thuếâm Hán-Việt thuếTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thuế”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 紫tímâm Hán-Việt tửTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tử”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 腰eo, lưngâm Hán-Việt yêuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “yêu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 臭hôi, thốiâm Hán-Việt xúTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “xú”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 诗thơâm Hán-Việt thiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thi”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 趁nhân lúc, tranh thủâm Hán-Việt sấnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “sấn”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 踩giẫm, đạpâm Hán-Việt thảiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thải”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 蹲ngồi xổmâm Hán-Việt tồnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tồn”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 逗trêu, ghẹoâm Hán-Việt đậuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đậu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
14 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
ngứa
DƯỠNG
11 nét
mở mắt
TRANH
11 nét
mù, mù quáng, bừa bãi
HẠT
15 nét
nhìn, xem
TIỀU
17 nét
va, chạm
BÍNH
13 nét
thuế
THUẾ
12 nét
tím
TỬ
12 nét
eo, lưng
YÊU
13 nét
hôi, thối
XÚ
10 nét
thơ
THI
8 nét
nhân lúc, tranh thủ
SẤN
12 nét
giẫm, đạp
THẢI
15 nét
ngồi xổm
TỒN
19 nét
trêu, ghẹo
ĐẬU
10 nét