Bài 81 · HSK 5
枪某桃梨欠歇浅浇滴炒烫煮猪甩
14từ mới
14chữ Hán mới
—từ cấp trên chứa chữ của bài
2.454từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
14 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 14 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 14 từ
- 枪súng, thươngâm Hán-Việt thươngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thương”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 某nào đó, một sốâm Hán-Việt mỗTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “mỗ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 桃quả đào, cây đàoâm Hán-Việt đàoTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đào”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 梨quả lê, cây lêâm Hán-Việt lêTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lê”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 欠thiếu, nợâm Hán-Việt khiếmTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “khiếm”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 歇nghỉ ngơi, dừngâm Hán-Việt hiếtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “hiết”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 浅cạn, nôngâm Hán-Việt thiểnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thiển”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 浇tưới, tạtâm Hán-Việt kiêuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “kiêu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 滴giọtâm Hán-Việt tíchTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tích”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 炒xào, rangâm Hán-Việt saoTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “sao”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 烫bỏng, hâm nóngâm Hán-Việt năngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “năng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 煮luộc, nấuâm Hán-Việt chửTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “chử”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 猪con heoâm Hán-Việt trưTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “trư”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 甩vung, quăngâm Hán-Việt suýTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “suý”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
14 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
súng, thương
THƯƠNG
8 nét
nào đó, một số
MỖ
9 nét
quả đào, cây đào
ĐÀO
10 nét
quả lê, cây lê
LÊ
11 nét
thiếu, nợ
KHIẾM
4 nét
nghỉ ngơi, dừng
HIẾT
13 nét
cạn, nông
THIỂN
8 nét
tưới, tạt
KIÊU
9 nét
giọt
TÍCH
14 nét
xào, rang
SAO
8 nét
bỏng, hâm nóng
NĂNG
10 nét
luộc, nấu
CHỬ
12 nét
con heo
TRƯ
11 nét
vung, quăng
SUÝ
5 nét