Bài 79 · HSK 5
吻咬哈哎唉喊嗯墙壶娶嫁嫩届岸
14từ mới
14chữ Hán mới
—từ cấp trên chứa chữ của bài
2.427từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
14 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 14 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 14 từ
- 吻hônâm Hán-Việt vẫnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “vẫn”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 咬cắn, ngoạmâm Hán-Việt giảoTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “giảo”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 哈cười, tiếng cười, há miệngâm Hán-Việt haTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ha”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 哎ê, ơâm Hán-Việt aiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ai”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 唉chao ôi, thở dàiâm Hán-Việt aiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ai”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 喊hét, gọiâm Hán-Việt hảmTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “hảm”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 嗯ừâm Hán-Việt ânTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ân”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 墙tường, váchâm Hán-Việt tườngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tường”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 壶ấm, bìnhâm Hán-Việt hồTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “hồ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 娶lấy vợ, cướiâm Hán-Việt thúTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thú”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 嫁lấy chồng, gảâm Hán-Việt giáTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “giá”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 嫩non, mềmâm Hán-Việt nộnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “nộn”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 届khóa, kỳâm Hán-Việt giớiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “giới”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 岸bờâm Hán-Việt ngạnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ngạn”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
14 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
hôn
VẪN
7 nét
cắn, ngoạm
GIẢO
9 nét
cười, tiếng cười, há miệng
HA
9 nét
ê, ơ
AI
8 nét
chao ôi, thở dài
AI
10 nét
hét, gọi
HẢM
12 nét
ừ
ÂN
13 nét
tường, vách
TƯỜNG
14 nét
ấm, bình
HỒ
10 nét
lấy vợ, cưới
THÚ
11 nét
lấy chồng, gả
GIÁ
13 nét
non, mềm
NỘN
14 nét
khóa, kỳ
GIỚI
8 nét
bờ
NGẠN
8 nét