Bài 78 · HSK 5
雷飘龙乖乙亿偷催傻劝勿匹县吨
14từ mới
14chữ Hán mới
—từ cấp trên chứa chữ của bài
2.413từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
14 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 14 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 14 từ
- 雷sấm, mìnâm Hán-Việt lôiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lôi”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 飘bay, phất phơâm Hán-Việt phiêuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “phiêu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 龙rồngâm Hán-Việt longTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “long”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 乖ngoan, nghe lờiâm Hán-Việt quaiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “quai”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 乙ấtâm Hán-Việt ấtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ất”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 亿trăm triệuâm Hán-Việt ứcTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ức”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 偷trộm, ăn cắpâm Hán-Việt thâuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thâu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 催giục, thúc giụcâm Hán-Việt thôiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thôi”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 傻ngốc, ngốc nghếchâm Hán-Việt xoạTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “xoạ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 劝khuyên, canâm Hán-Việt khuyếnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “khuyến”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 勿đừng, chớâm Hán-Việt vậtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “vật”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 匹con, tấmâm Hán-Việt thấtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thất”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 县huyệnâm Hán-Việt huyệnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “huyện”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 吨tấnâm Hán-Việt đốnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đốn”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
14 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
sấm, mìn
LÔI
13 nét
bay, phất phơ
PHIÊU
15 nét
rồng
LONG
5 nét
ngoan, nghe lời
QUAI
8 nét
ất
ẤT
1 nét
trăm triệu
ỨC
3 nét
trộm, ăn cắp
THÂU
11 nét
giục, thúc giục
THÔI
13 nét
ngốc, ngốc nghếch
XOẠ
13 nét
khuyên, can
KHUYẾN
4 nét
đừng, chớ
VẬT
4 nét
con, tấm
THẤT
4 nét
huyện
HUYỆN
7 nét
tấn
ĐỐN
7 nét