Bài 76 · HSK 5
夜熬夜幅拦挡挣插摘斜暗杀歪洒洞
14từ mới
14chữ Hán mới
+3từ cấp trên chứa chữ của bài
2.385từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
14 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 13 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 1 từ chữ đơn — 13 từ
- 夜đêm, tốiâm Hán-Việt dạTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “dạ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 熬夜thức khuyaâm Hán-Việt ngao dạÂm Hán-Việt “ngao dạ” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 幅tấm, bứcâm Hán-Việt bứcTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “bức”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 拦chặn, cảnâm Hán-Việt lanTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lan”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 挡chặn, cheâm Hán-Việt đảngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đảng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 挣kiếm tiền, giãy giụaâm Hán-Việt tranhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tranh”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 插cắm, xen vàoâm Hán-Việt sápTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “sáp”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 摘hái, tháoâm Hán-Việt tríchTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “trích”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 斜lệch, nghiêngâm Hán-Việt tàTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tà”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 暗tối, tối tămâm Hán-Việt ámTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ám”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 杀giết, sát hạiâm Hán-Việt sátTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “sát”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 歪nghiêng, vẹoâm Hán-Việt oaiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “oai”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 洒tưới, rướiâm Hán-Việt sáiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “sái”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 洞hang, lỗâm Hán-Việt độngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “động”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
14 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
đêm, tối
DẠ
8 nét
nấu nhừ, chịu đựng
NGAO
14 nét
tấm, bức
BỨC
12 nét
chặn, cản
LAN
8 nét
chặn, che
ĐẢNG
9 nét
kiếm tiền, giãy giụa
TRANH
9 nét
cắm, xen vào
SÁP
12 nét
hái, tháo
TRÍCH
14 nét
lệch, nghiêng
TÀ
11 nét
tối, tối tăm
ÁM
13 nét
giết, sát hại
SÁT
6 nét
nghiêng, vẹo
OAI
9 nét
tưới, rưới
SÁI
9 nét
hang, lỗ
ĐỘNG
9 nét