Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 6/6

Ngăn kéo của bà ngoại

tản văn18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Mở cái ngăn kéo bà vẫn khóa, người cháu mới hiểu vì sao suốt bao nhiêu năm bà chỉ hỏi đi hỏi lại mấy câu ấy.

Cách đọc
  1. 外婆的房间里有一个旧木柜,柜子最下面是一个抽屉。

    Wài pó de fáng jiān lǐ yǒu yí ge jiù mù guì, guì zi zuì xià miàn shì yí ge chōu ti.

    Trong phòng bà ngoại có một chiếc tủ gỗ cũ, ngăn dưới cùng là một cái ngăn kéo.

  2. 小时候我常问她,抽屉里放的是什么。

    Xiǎo shí hou wǒ cháng wèn tā, chōu ti lǐ fàng de shì shén me.

    Hồi bé tôi hay hỏi bà trong ngăn kéo để gì.

  3. 外婆总是笑笑说:“没什么,一些没用的东西。”

    Wài pó zǒng shì xiào xiào shuō: “Méi shén me, yì xiē méi yòng de dōng xi.”

    Bà lúc nào cũng cười: “Chẳng có gì, mấy thứ vô dụng thôi.”

  4. 后来我去外地上学,一年只回去两三次。

    Hòu lái wǒ qù wài dì shàng xué, yì nián zhǐ huí qù liǎng sān cì.

    Sau này tôi đi học xa, mỗi năm chỉ về được hai ba lần.

  5. 每次打电话,外婆问来问去只有那几句。

    Měi cì dǎ diàn huà, wài pó wèn lái wèn qù zhǐ yǒu nà jǐ jù.

    Mỗi lần gọi điện, bà cứ hỏi đi hỏi lại vẫn mấy câu đó.

  6. 吃饭了吗,天冷不冷,钱够不够用。

    Chī fàn le ma, tiān lěng bu lěng, qián gòu bu gòu yòng.

    Ăn cơm chưa, trời có lạnh không, tiền có đủ tiêu không.

  7. 那时候我年轻,觉得这些话又多又烦。

    Nà shí hou wǒ nián qīng, jué de zhè xiē huà yòu duō yòu fán.

    Hồi ấy tôi còn trẻ, thấy mấy câu đó vừa nhiều vừa phiền.

  8. 我常常说两句就挂了电话。

    Wǒ cháng cháng shuō liǎng jù jiù guà le diàn huà.

    Tôi thường nói vài câu là cúp máy.

  9. 外婆去世那年,我回家帮着收拾她的房间。

    Wài pó qù shì nà nián, wǒ huí jiā bāng zhe shōu shi tā de fáng jiān.

    Năm bà mất, tôi về nhà giúp dọn dẹp căn phòng của bà.

  10. 那个抽屉锁着,钥匙就压在旁边的书下面。

    Nà ge chōu ti suǒ zhe, yào shi jiù yā zài páng biān de shū xià miàn.

    Cái ngăn kéo khóa lại, chìa khóa thì kẹp ngay dưới quyển sách bên cạnh.

  11. 我打开抽屉,里面整整齐齐放着一堆纸。

    Wǒ dǎ kāi chōu ti, lǐ miàn zhěng zhěng qí qí fàng zhe yì duī zhǐ.

    Tôi kéo ngăn kéo ra, bên trong xếp ngay ngắn một chồng giấy.

  12. 全是我从小学到大学寄回家的信。

    Quán shì wǒ cóng xiǎo xué dào dà xué jì huí jiā de xìn.

    Toàn là những lá thư tôi gửi về nhà từ hồi tiểu học đến khi lên đại học.

  13. 连我写坏了扔掉的那几张,她也捡回来了。

    Lián wǒ xiě huài le rēng diào de nà jǐ zhāng, tā yě jiǎn huí lái le.

    Đến mấy tờ tôi viết hỏng rồi vứt đi, bà cũng nhặt lại.

  14. 每张纸的后面,都用铅笔写着收到的日子。

    Měi zhāng zhǐ de hòu miàn, dōu yòng qiān bǐ xiě zhe shōu dào de rì zi.

    Mặt sau mỗi tờ đều ghi bằng bút chì ngày nhận được.

  15. 最后一张写的是:“今天他说钱够用,我就放心了。”

    Zuì hòu yì zhāng xiě de shì: “Jīn tiān tā shuō qián gòu yòng, wǒ jiù fàng xīn le.”

    Tờ cuối cùng ghi: “Hôm nay nó bảo tiền vẫn đủ tiêu, thế là mình yên tâm.”

  16. 我坐在地上,一句话也说不出来。

    Wǒ zuò zài dì shang, yí jù huà yě shuō bu chū lái.

    Tôi ngồi bệt xuống sàn, không nói nổi câu nào.

  17. 原来她问的从来不是那几句话。

    Yuán lái tā wèn de cóng lái bú shì nà jǐ jù huà.

    Hóa ra điều bà hỏi chưa bao giờ là mấy câu ấy.

  18. 她只是想知道,我今天过得好不好。

    Tā zhǐ shì xiǎng zhī dào, wǒ jīn tiān guò de hǎo bu hǎo.

    Bà chỉ muốn biết hôm nay tôi sống có ổn không.