Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 1/6

Ông lão mất ngựa

điển cố16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Một ông lão vùng biên ải hết mất ngựa lại được ngựa, hết vui lại buồn, và hiểu ra rằng phúc hoạ luôn nấp sau lưng nhau.

Cách đọc
  1. 从前,在边境的一个小村子里,住着一位老人。

    Cóng qián zài biān jìng de yī gè xiǎo cūn zi lǐ zhù zhe yī wèi lǎo rén.

    Ngày xưa, ở một ngôi làng nhỏ vùng biên ải có một ông lão sinh sống.

  2. 他养了几匹马,日子过得平平安安。

    Tā yǎng le jǐ pǐ mǎ rì zi guò de píng píng ān ān.

    Ông nuôi mấy con ngựa, ngày tháng trôi qua bình yên.

  3. 有一天,他最好的一匹马忽然跑到北边去了。

    Yǒu yī tiān tā zuì hǎo de yī pǐ mǎ hū rán pǎo dào běi biān qù le.

    Một hôm, con ngựa tốt nhất của ông bỗng chạy mất về phía bắc.

  4. 邻居们都来安慰他,说这是件倒霉的事。

    Lín jū men dōu lái ān wèi tā shuō zhè shì jiàn dǎo méi de shì.

    Hàng xóm kéo đến an ủi, bảo rằng đó là chuyện xui xẻo.

  5. 老人却笑着说:“这怎么就不是好事呢?”

    Lǎo rén què xiào zhe shuō zhè zěn me jiù bù shì hǎo shì ne.

    Ông lão chỉ cười: “Biết đâu lại là chuyện may thì sao?”

  6. 过了几个月,那匹马自己回来了,还带回一匹好马。

    Guò le jǐ gè yuè nà pǐ mǎ zì jǐ huí lái le hái dài huí yī pǐ hǎo mǎ.

    Vài tháng sau, con ngựa tự trở về, lại dắt theo một con ngựa tốt nữa.

  7. 邻居们又来祝贺,老人摇摇头说:“这也许是坏事。”

    Lín jū men yòu lái zhù hè lǎo rén yáo yáo tóu shuō zhè yě xǔ shì huài shì.

    Hàng xóm lại sang chúc mừng, ông lão lắc đầu: “Có khi lại là hoạ đấy.”

  8. 他的儿子喜欢骑马,有一次从新来的那匹马上摔了下来。

    Tā de ér zi xǐ huan qí mǎ yǒu yī cì cóng xīn lái de nà pǐ mǎ shàng shuāi le xià lái.

    Con trai ông thích cưỡi ngựa, một lần ngã từ trên lưng con ngựa mới ấy xuống.

  9. 从此他的腿就瘸了,走路一直不方便。

    Cóng cǐ tā de tuǐ jiù qué le zǒu lù yī zhí bù fāng biàn.

    Từ đó chân anh ta bị què, đi lại mãi không thuận tiện.

  10. 大家都替这家人难过,老人依然只是淡淡地说:“等等看吧。”

    Dà jiā dōu tì zhè jiā rén nán guò lǎo rén yī rán zhǐ shì dàn dàn de shuō děng děng kàn ba.

    Ai cũng thương cho nhà ấy, ông lão vẫn thản nhiên: “Cứ chờ xem đã.”

  11. 第二年,边境打起仗来,官府到村里征兵。

    Dì èr nián biān jìng dǎ qǐ zhàng lái guān fǔ dào cūn lǐ zhēng bīng.

    Năm sau, biên ải nổ ra chiến sự, quan phủ về làng bắt lính.

  12. 村里的年轻人几乎都被带走了,十个里面回来的不到三个。

    Cūn lǐ de nián qīng rén jī hū dōu bèi dài zǒu le shí gè lǐ miàn huí lái de bù dào sān gè.

    Trai tráng trong làng gần như bị đưa đi hết, mười người trở về không nổi ba.

  13. 老人的儿子因为腿脚不好,留在了家里。

    Lǎo rén de ér zi yīn wèi tuǐ jiǎo bù hǎo liú zài le jiā lǐ.

    Con trai ông lão vì chân cẳng không lành lặn nên được ở lại nhà.

  14. 后来人们才明白,老人不是不懂喜怒,而是懂得世事无常。

    Hòu lái rén men cái míng bái lǎo rén bù shì bù dǒng xǐ nù ér shì dǒng de shì shì wú cháng.

    Về sau người ta mới hiểu, ông lão không phải không biết vui buồn, mà là hiểu đời vốn vô thường.

  15. 福和祸常常藏在彼此的身后,谁也说不清哪一个先来。

    Fú hé huò cháng cháng cáng zài bǐ cǐ de shēn hòu shéi yě shuō bù qīng nǎ yī gè xiān lái.

    Phúc và hoạ thường nấp sau lưng nhau, chẳng ai nói được cái nào đến trước.

  16. 这个故事流传了两千多年,一直提醒人们不要太早下结论。

    Zhè gè gù shì liú chuán le liǎng qiān duō nián yī zhí tí xǐng rén men bù yào tài zǎo xià jié lùn.

    Câu chuyện lưu truyền hơn hai nghìn năm, luôn nhắc người ta đừng vội kết luận.