Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 6/6

Ông thợ sửa giày đầu ngõ

đời thường17 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Một ông thợ sửa giày hai mươi năm không tăng giá, và cái ngày rét nhất ông vẫn ra ngõ chỉ vì một lời hẹn.

Cách đọc
  1. 我们那条巷子口,有个修鞋的老人。

    Wǒ men nà tiáo xiàng zi kǒu yǒu gè xiū xié de lǎo rén.

    Ở đầu con ngõ nhà tôi có một ông lão sửa giày.

  2. 他的摊子很小,一把伞,一个木箱,一张小椅子。

    Tā de tān zi hěn xiǎo yī bǎ sǎn yī gè mù xiāng yī zhāng xiǎo yǐ zi.

    Cái sạp của ông bé xíu: một chiếc ô, một hòm gỗ, một cái ghế con.

  3. 二十多年来,他每天早上七点准时出现在那里。

    Èr shí duō nián lái tā měi tiān zǎo shàng qī diǎn zhǔn shí chū xiàn zài nà lǐ.

    Hơn hai mươi năm nay, sáng nào bảy giờ ông cũng có mặt ở đó.

  4. 修一双鞋的价钱,多年没怎么涨过。

    Xiū yī shuāng xié de jià qián duō nián méi zěn me zhǎng guò.

    Giá sửa một đôi giày bao nhiêu năm hầu như không nhích lên.

  5. 有人劝他把价钱提一提,他只是摆摆手。

    Yǒu rén quàn tā bǎ jià qián tí yī tí tā zhǐ shì bǎi bǎi shǒu.

    Có người khuyên ông tăng giá lên chút, ông chỉ khoát tay.

  6. 他说来找他的多半是老邻居,抬头不见低头见。

    Tā shuō lái zhǎo tā de duō bàn shì lǎo lín jū tái tóu bù jiàn dī tóu jiàn.

    Ông bảo khách của ông phần lớn là hàng xóm lâu năm, ngẩng lên không gặp thì cúi xuống cũng gặp.

  7. 有一年冬天,我的皮鞋在雪里裂了口。

    Yǒu yī nián dōng tiān wǒ de pí xié zài xuě lǐ liè le kǒu.

    Một mùa đông nọ, đôi giày da của tôi nứt toác trong tuyết.

  8. 那天风很大,我以为他不会出摊。

    Nà tiān fēng hěn dà wǒ yǐ wéi tā bù huì chū tān.

    Hôm ấy gió lớn, tôi tưởng ông sẽ không dọn hàng.

  9. 走到巷口一看,那把旧伞照样撑在那里。

    Zǒu dào xiàng kǒu yī kàn nà bǎ jiù sǎn zhào yàng chēng zài nà lǐ.

    Ra đến đầu ngõ nhìn thì thấy chiếc ô cũ vẫn dựng ở chỗ đó như thường.

  10. 他的手冻得通红,却还在一针一针地缝。

    Tā de shǒu dòng de tōng hóng què hái zài yī zhēn yī zhēn de fèng.

    Tay ông cóng đến đỏ ửng, vẫn khâu từng mũi từng mũi.

  11. 我问他这么冷为什么不歇一天。

    Wǒ wèn tā zhè me lěng wèi shén me bù xiē yī tiān.

    Tôi hỏi rét thế này sao ông không nghỉ một hôm.

  12. 他抬起眼睛笑了笑,说有人昨天说好今天来拿。

    Tā tái qǐ yǎn jīng xiào le xiào shuō yǒu rén zuó tiān shuō hǎo jīn tiān lái ná.

    Ông ngước mắt lên cười, bảo hôm qua có người hẹn hôm nay đến lấy.

  13. 那双鞋就摆在木箱上,早已经修好了。

    Nà shuāng xié jiù bǎi zài mù xiāng shàng zǎo yǐ jīng xiū hǎo le.

    Đôi giày ấy đặt sẵn trên hòm gỗ, đã sửa xong từ lâu.

  14. 后来巷子拆了,大家都搬进了新楼。

    Hòu lái xiàng zi chāi le dà jiā dōu bān jìn le xīn lóu.

    Sau này con ngõ bị phá đi, mọi người dọn hết vào các toà nhà mới.

  15. 我再没见过那个摊子,也没打听到他的消息。

    Wǒ zài méi jiàn guò nà gè tān zi yě méi dǎ tīng dào tā de xiāo xī.

    Tôi không còn thấy cái sạp ấy nữa, cũng chẳng hỏi được tin tức gì về ông.

  16. 可是每次换新鞋,我总会想起那把旧伞。

    Kě shì měi cì huàn xīn xié wǒ zǒng huì xiǎng qǐ nà bǎ jiù sǎn.

    Nhưng mỗi lần thay giày mới, tôi lại nhớ đến chiếc ô cũ ấy.

  17. 那不是一门生意,那是一个人对自己说过的话的交代。

    Nà bù shì yī mén shēng yì nà shì yī gè rén duì zì jǐ shuō guò de huà de jiāo dài.

    Đó không phải một cái nghề, đó là cách một con người giữ lời với chính mình.