Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 4/6

Cây già trong sân nhà bà ngoại

tản văn18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người cháu nhớ lại những trưa hè dưới bóng cây trong sân nhà bà ngoại, và hiểu ra thứ còn lại sau khi cây bị đốn.

Cách đọc
  1. 姥姥家的院子里有一棵老树,比我妈妈的年纪还大。

    Lǎo lao jiā de yuàn zi lǐ yǒu yī kē lǎo shù bǐ wǒ mā ma de nián jì hái dà.

    Trong sân nhà bà ngoại có một cây già, còn nhiều tuổi hơn cả mẹ tôi.

  2. 小时候的夏天,我总是躺在树下的凉席上睡午觉。

    Xiǎo shí hòu de xià tiān wǒ zǒng shì tǎng zài shù xià de liáng xí shàng shuì wǔ jiào.

    Những mùa hè thuở nhỏ, tôi hay nằm ngủ trưa trên chiếc chiếu trải dưới gốc cây.

  3. 阳光从叶子的缝里漏下来,在地上晃成一片一片的。

    Yáng guāng cóng yè zi de fèng lǐ lòu xià lái zài dì shàng huàng chéng yī piàn yī piàn de.

    Nắng lọt qua kẽ lá rơi xuống, lay động thành từng mảng trên mặt đất.

  4. 姥姥坐在旁边摇着扇子,一边赶虫子一边和我说话。

    Lǎo lao zuò zài páng biān yáo zhe shàn zi yī biān gǎn chóng zi yī biān hé wǒ shuō huà.

    Bà ngồi bên cạnh phe phẩy quạt, vừa đuổi sâu bọ vừa trò chuyện với tôi.

  5. 她讲的故事我大半都忘了,只记得她的声音很慢很稳。

    Tā jiǎng de gù shì wǒ dà bàn dōu wàng le zhǐ jì de tā de shēng yīn hěn màn hěn wěn.

    Những chuyện bà kể tôi quên gần hết, chỉ nhớ giọng bà rất chậm và rất vững.

  6. 后来我去了城里念书,回去的次数越来越少。

    Hòu lái wǒ qù le chéng lǐ niàn shū huí qù de cì shù yuè lái yuè shǎo.

    Sau này tôi lên thành phố học, số lần về ngày một thưa dần.

  7. 每次回去,姥姥都说树又高了,我却觉得院子小了。

    Měi cì huí qù lǎo lao dōu shuō shù yòu gāo le wǒ què jué de yuàn zi xiǎo le.

    Mỗi lần về, bà đều bảo cây lại cao thêm, còn tôi thì thấy cái sân nhỏ đi.

  8. 其实院子一直是那么大,是我自己长大了。

    Qí shí yuàn zi yī zhí shì nà me dà shì wǒ zì jǐ zhǎng dà le.

    Thật ra cái sân vẫn thế, chỉ là tôi đã lớn lên.

  9. 前年冬天特别冷,姥姥在电话里说树掉了很多枝。

    Qián nián dōng tiān tè bié lěng lǎo lao zài diàn huà lǐ shuō shù diào le hěn duō zhī.

    Mùa đông năm kia rét dữ, bà gọi điện bảo cây rụng mất nhiều cành.

  10. 她的语气很平静,好像在说一件和自己无关的事。

    Tā de yǔ qì hěn píng jìng hǎo xiàng zài shuō yī jiàn hé zì jǐ wú guān de shì.

    Giọng bà rất bình thản, như đang kể một chuyện chẳng liên quan gì đến mình.

  11. 那年春天,树还是开了花,只是花开得比往年稀。

    Nà nián chūn tiān shù hái shì kāi le huā zhǐ shì huā kāi de bǐ wǎng nián xī.

    Mùa xuân năm ấy cây vẫn ra hoa, chỉ là hoa thưa hơn mọi năm.

  12. 姥姥走的那天,我坐了六个小时的车才赶回去。

    Lǎo lao zǒu de nà tiān wǒ zuò le liù gè xiǎo shí de chē cái gǎn huí qù.

    Ngày bà đi, tôi ngồi xe sáu tiếng mới kịp về.

  13. 院子里挤满了人,只有那棵树还站在原来的位置。

    Yuàn zi lǐ jǐ mǎn le rén zhǐ yǒu nà kē shù hái zhàn zài yuán lái de wèi zhì.

    Sân chật ních người, chỉ có cái cây vẫn đứng nguyên chỗ cũ.

  14. 我抬头看了很久,忽然明白树为什么能活那么老。

    Wǒ tái tóu kàn le hěn jiǔ hū rán míng bái shù wèi shén me néng huó nà me lǎo.

    Tôi ngẩng lên nhìn thật lâu, bỗng hiểu vì sao cây sống được lâu đến thế.

  15. 它从来不问明年会怎么样,只管把根往深处扎。

    Tā cóng lái bù wèn míng nián huì zěn me yàng zhǐ guǎn bǎ gēn wǎng shēn chù zhā.

    Nó chưa bao giờ hỏi sang năm sẽ ra sao, chỉ lo cắm rễ xuống thật sâu.

  16. 如今那个院子已经卖给了别人,树据说也砍掉了。

    Rú jīn nà gè yuàn zi yǐ jīng mài gěi le bié rén shù jù shuō yě kǎn diào le.

    Giờ cái sân ấy đã bán cho người khác, nghe nói cây cũng bị đốn rồi.

  17. 可是每到夏天午后,我心里总有一片摇动的树影。

    Kě shì měi dào xià tiān wǔ hòu wǒ xīn lǐ zǒng yǒu yī piàn yáo dòng de shù yǐng.

    Nhưng cứ đến những buổi chiều hè, trong lòng tôi vẫn có một vạt bóng cây lay động.

  18. 有些东西被砍掉的是形状,留下来的是根。

    Yǒu xiē dōng xī bèi kǎn diào de shì xíng zhuàng liú xià lái de shì gēn.

    Có những thứ, cái bị đốn đi là hình dáng, cái còn lại là gốc rễ.