Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 3/7

Bánh chẻo của bà

đời thường14 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Bà đã tám mươi mà năm nào cũng tự gói bánh chẻo, đến Tết năm nay cháu mới hiểu vì sao.

Cách đọc
  1. 奶奶今年八十岁了,还是喜欢自己包饺子。

    Nǎi nai jīn nián bā shí suì le, hái shi xǐ huan zì jǐ bāo jiǎo zi.

    Năm nay bà tám mươi rồi mà vẫn thích tự tay gói bánh chẻo.

  2. 每年冬天,全家人都会回到她的小房子里。

    Měi nián dōng tiān, quán jiā rén dōu huì huí dào tā de xiǎo fáng zi lǐ.

    Cứ đến mùa đông là cả nhà lại về căn nhà nhỏ của bà.

  3. 妈妈说:“外面买的又快又好,您别累着。”

    Mā ma shuō: “Wài miàn mǎi de yòu kuài yòu hǎo, nín bié lèi zhe.”

    Mẹ bảo: “Ngoài hàng bán vừa nhanh vừa ngon, bà đừng làm cho mệt.”

  4. 奶奶总是笑一笑,什么也不说。

    Nǎi nai zǒng shì xiào yi xiào, shén me yě bù shuō.

    Bà chỉ cười cười, chẳng nói gì.

  5. 今年春节,奶奶的手不像从前那么有力气了。

    Jīn nián chūn jié, nǎi nai de shǒu bú xiàng cóng qián nà me yǒu lì qi le.

    Tết năm nay, tay bà không còn khỏe như trước nữa.

  6. 她包的饺子有的大有的小,样子不太好看。

    Tā bāo de jiǎo zi yǒu de dà yǒu de xiǎo, yàng zi bú tài hǎo kàn.

    Bánh bà gói cái to cái nhỏ, trông chẳng đẹp mấy.

  7. 弟弟小声问:“今年的饺子怎么这样?”

    Dì di xiǎo shēng wèn: “Jīn nián de jiǎo zi zěn me zhè yàng?”

    Em trai tôi khẽ hỏi: “Sao bánh năm nay lại thế này?”

  8. 爸爸没有回答,只是又拿了一个。

    Bà ba méi yǒu huí dá, zhǐ shì yòu ná le yí gè.

    Bố không đáp, chỉ lặng lẽ gắp thêm một cái nữa.

  9. 吃完饭,我看见爸爸一个人在厨房洗碗。

    Chī wán fàn, wǒ kàn jiàn bà ba yí gè rén zài chú fáng xǐ wǎn.

    Ăn xong, tôi thấy bố một mình rửa bát trong bếp.

  10. 他说:“我小时候,奶奶一个人包,我们四个孩子吃。”

    Tā shuō: “Wǒ xiǎo shí hou, nǎi nai yí gè rén bāo, wǒ men sì gè hái zi chī.”

    Bố kể: “Hồi bố còn bé, bà gói một mình cho bốn anh em bố ăn.”

  11. “那时候家里穷,一年只有过年才能吃上一次。”

    “Nà shí hou jiā lǐ qióng, yì nián zhǐ yǒu guò nián cái néng chī shàng yí cì.”

    “Dạo ấy nhà nghèo, cả năm chỉ Tết mới được ăn một lần.”

  12. 今年过年,我第一次跟着奶奶学包饺子。

    Jīn nián guò nián, wǒ dì yī cì gēn zhe nǎi nai xué bāo jiǎo zi.

    Tết này, lần đầu tiên tôi ngồi cạnh bà học gói bánh.

  13. 我包得很难看,可是奶奶一直在旁边笑。

    Wǒ bāo de hěn nán kàn, kě shì nǎi nai yì zhí zài páng biān xiào.

    Tôi gói xấu tệ, vậy mà bà cứ ngồi bên cười suốt.

  14. 她说:“慢慢来,以后就该你包给他们吃了。”

    Tā shuō: “Màn màn lái, yǐ hòu jiù gāi nǐ bāo gěi tā men chī le.”

    Bà bảo: “Từ từ thôi, sau này đến lượt con gói cho cả nhà ăn đấy.”