Bài 2 · HSK 1
明天中国同学先生大
5từ mới
6chữ Hán mới
+53từ cấp trên chứa chữ của bài
9từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
5 từ mới
1/5 từ ghép ra đúng một từ tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 1 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 1 từ bẫy, nghĩa đã khác — 2 từ phải học thẳng — 1 từ chữ đơn — 1 từ
- 明天ngày maiâm Hán-Việt minh thiênÂm Hán-Việt “minh thiên” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 中国Trung Quốcâm Hán-Việt trung quốcGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “trung quốc” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 同学bạn họcâm Hán-Việt đồng họcĐọc quen tai: “đồng học”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 先生ông, thầyâm Hán-Việt tiên sinhĐọc quen tai: “tiên sinh”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 大lớn, toâm Hán-Việt đạiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đại”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
6 chữ Hán mới
3 chữ đã học quay lại2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
sáng, rõ ràng
MINH
8 nét
giữa, trúng
TRUNG
4 nét
nước, quốc gia
QUỐC
8 nét
cùng, chung
ĐỒNG
6 nét
trước, trước tiên
TIÊN
6 nét
lớn, to
ĐẠI
3 nét