← Bài 3Bài 5 →

Bài 4 · HSK 4

反对大使馆使用参观失望通过交通交流标准正式正确经验规定不得不
Video bài giảng HSK 4 liên quan →
14từ mới
12chữ Hán mới
+73từ cấp trên chứa chữ của bài
654từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới

14 từ mới

13/14 từ ghép ra đúng một từ tiếng Việt
1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 13 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 1 từ
Chữ Hán mới của bài

12 chữ Hán mới

13 chữ đã học quay lại
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
chống lại, trái ngược
PHẢN
fǎn4 nét
khiến, làm cho
SỨ
shǐ8 nét
xem, quan sát
QUAN
guān6 nét
mất, sai
THẤT
shī5 nét
thông suốt, hiểu biết
THÔNG
tōng10 nét
giao, nộp, kết bạn, tiếp giáp
GIAO
jiāo6 nét
chảy, trôi
LƯU
liú10 nét
dấu hiệu, tiêu chuẩn, đánh dấu
TIÊU
biāo9 nét
kiểu, nghi thức
THỨC
shì6 nét
đúng, chắc chắn
XÁC
què12 nét
kiểm tra, nghiệm chứng
NGHIỆM
yàn10 nét
cái compa, quy tắc, khuôn phép
QUY
guī8 nét
Chữ đã học từ bài trước, quay lại ở bài này — 13 chữ
Điểm ngữ pháp then chốt

Cấu trúc 无论…都… (bất kể… đều…)

不管/无论 + phần bất định, 都 + kết quả

Dù thế nào đi nữa thì kết quả không đổi. Vế đầu BẮT BUỘC chứa yếu tố bất định: từ để hỏi, dạng A还是B, hoặc dạng khẳng định-phủ định. Biểu thị trong bất kỳ điều kiện hoặc hoàn cảnh nào thì kết quả hoặc quyết định cũng không hề thay đổi.

  • 不管你说什么,我都不同意。Bùguǎn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bù tóngyì.Bất kể bạn nói gì, tôi đều không đồng ý.
  • 无论遇到什么困难,我们都要坚持下去。Wúlùn yù dào shénme kùnnan, wǒmen dōu yào jiānchí xiàqu.Bất kể gặp phải khó khăn gì, chúng ta đều phải kiên trì tới cùng.
  • 无论你去不去,我都决定去。Wúlùn nǐ qù bu qù, wǒ dōu juédìng qù.Bất kể bạn có đi hay không, tôi đều quyết định đi.

Người Việt hay sai chỗ này: Vế đầu không có yếu tố bất định thì câu sai: phải là 不管下不下雨, không phải 不管下雨. Sau 无论 phải là cụm từ có tính lựa chọn (như A还是B, 正反去不去) hoặc có từ để hỏi (什么, 怎么).

Xem toàn bộ ngữ pháp HSK →