Bài 22 · HSK 4
区别危险周围大约约会节约安排导游广播护士硕士博士放暑假场
14từ mới
12chữ Hán mới
+23từ cấp trên chứa chữ của bài
906từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
14 từ mới
2/14 từ ghép ra đúng một từ tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 1 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 2 từ bẫy, nghĩa đã khác — 7 từ phải học thẳng — 4 từ chữ đơn — 1 từ
- 区别khác biệt, phân biệtâm Hán-Việt khu biệtĐọc quen tai: “khu biệt”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 危险nguy hiểmâm Hán-Việt nguy hiểmGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “nguy hiểm” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 周围xung quanhâm Hán-Việt chu viĐọc quen tai: “chu vi”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 大约khoảng chừngâm Hán-Việt đại ướcĐọc quen tai: “đại ước”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 约会hẹn hòâm Hán-Việt ước hộiÂm Hán-Việt “ước hội” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 节约tiết kiệmâm Hán-Việt tiết ướcÂm Hán-Việt “tiết ước” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 安排sắp xếpâm Hán-Việt an bàiĐọc quen tai: “an bài”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 导游hướng dẫn viênâm Hán-Việt đạo duÂm Hán-Việt “đạo du” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 广播phát thanhâm Hán-Việt quảng báĐọc quen tai: “quảng bá”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 护士y táâm Hán-Việt hộ sĩĐọc quen tai: “hộ sĩ”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 硕士thạc sĩâm Hán-Việt thạc sĩGhép âm Hán-Việt 2 chữ lại ra “thạc sĩ” — một từ tiếng Việt có thật, nghĩa cũng khớp. Việc còn lại là nhận mặt chữ.đoán được
- 博士tiến sĩâm Hán-Việt bác sĩĐọc quen tai: “bác sĩ”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 放暑假nghỉ hèâm Hán-Việt phóng thử giáÂm Hán-Việt “phóng thử giá” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 场sân, bãi, trận, lượng từ cho sự kiệnâm Hán-Việt trườngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “trường”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
12 chữ Hán mới
12 chữ đã học quay lại2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
khu vực, phân biệt
KHU
4 nét
nguy hiểm, cao
NGUY
6 nét
nguy hiểm, nơi hiểm trở
HIỂM
9 nét
vây quanh, bao quanh
VI
7 nét
khoảng, hẹn
ƯỚC
6 nét
sắp xếp, hàng
BÀI
11 nét
dẫn dắt, hướng dẫn
ĐẠO
6 nét
gieo, phát sóng
BÁ
15 nét
kẻ sĩ, người
SĨ
3 nét
lớn, to lớn
THẠC
11 nét
rộng lớn, nhiều
BÁC
12 nét
nóng nực, mùa hè
THỬ
12 nét