Bài 137 · HSK 6
罐翘耍耸肺腥膜臂舔舟舱艘茎荤贼趴
16từ mới
16chữ Hán mới
—từ cấp trên chứa chữ của bài
4.923từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
16 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 16 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 16 từ
- 罐lọ, bìnhâm Hán-Việt quánTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “quán”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 翘vểnh, nhô lênâm Hán-Việt kiềuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “kiều”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 耍chơi, đùaâm Hán-Việt soạTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “soạ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 耸nhô cao, vươn caoâm Hán-Việt tủngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tủng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 肺phổiâm Hán-Việt phếTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “phế”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 腥tanhâm Hán-Việt tinhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tinh”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 膜màngâm Hán-Việt mạcTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “mạc”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 臂cánh tayâm Hán-Việt týTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tý”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 舔liếmâm Hán-Việt thiểmTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thiểm”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 舟thuyền, gheâm Hán-Việt chuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “chu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 舱khoangâm Hán-Việt thươngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thương”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 艘chiếcâm Hán-Việt sưuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “sưu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 茎thân câyâm Hán-Việt hànhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “hành”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 荤đồ mặn, thịtâm Hán-Việt huânTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “huân”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 贼kẻ trộm, giặcâm Hán-Việt tặcTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tặc”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 趴nằm sấpâm Hán-Việt bátTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “bát”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
16 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
lọ, bình
QUÁN
23 nét
vểnh, nhô lên
KIỀU
12 nét
chơi, đùa
SOẠ
9 nét
nhô cao, vươn cao
TỦNG
10 nét
phổi
PHẾ
8 nét
tanh
TINH
13 nét
màng
MẠC
14 nét
cánh tay
TÝ
17 nét
liếm
THIỂM
14 nét
thuyền, ghe
CHU
6 nét
khoang
THƯƠNG
10 nét
chiếc
SƯU
15 nét
thân cây
HÀNH
8 nét
đồ mặn, thịt
HUÂN
9 nét
kẻ trộm, giặc
TẶC
10 nét
nằm sấp
BÁT
9 nét