Bài 135 · HSK 6
淋渣溅溜溪烘煎熨犬甭畔番疤瘸皆盯
16từ mới
16chữ Hán mới
—từ cấp trên chứa chữ của bài
4.891từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
16 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 16 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 16 từ
- 淋tưới, xối, dộiâm Hán-Việt lâmTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lâm”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 渣bã, cặnâm Hán-Việt traTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tra”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 溅bắn tung, tóeâm Hán-Việt tiễnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tiễn”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 溜chuồn, trượtâm Hán-Việt lựuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lựu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 溪suối nhỏ, kheâm Hán-Việt khêTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “khê”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 烘hơ lửa, sấyâm Hán-Việt hồngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “hồng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 煎rán, chiênâm Hán-Việt chiênTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “chiên”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 熨ủi, làâm Hán-Việt uấtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “uất”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 犬chóâm Hán-Việt khuyểnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “khuyển”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 甭khỏi cần, đừngâm Hán-Việt bằngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “bằng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 畔bờâm Hán-Việt bạnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “bạn”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 番lần, chuyến, loại, thứ (dùng làm lượng từ)âm Hán-Việt phiênTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “phiên”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 疤sẹoâm Hán-Việt baTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ba”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 瘸quẹo chân, thọtâm Hán-Việt quaTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “qua”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 皆đềuâm Hán-Việt giaiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “giai”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 盯nhìn chăm chú, dán mắtâm Hán-Việt đinhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đinh”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
16 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
tưới, xối, dội
LÂM
11 nét
bã, cặn
TRA
12 nét
bắn tung, tóe
TIỄN
12 nét
chuồn, trượt
LỰU
13 nét
suối nhỏ, khe
KHÊ
13 nét
hơ lửa, sấy
HỒNG
10 nét
rán, chiên
CHIÊN
13 nét
ủi, là
UẤT
15 nét
chó
KHUYỂN
4 nét
khỏi cần, đừng
BẰNG
9 nét
bờ
BẠN
10 nét
lần, chuyến, loại, thứ (dùng làm lượng từ)
PHIÊN
12 nét
sẹo
BA
9 nét
quẹo chân, thọt
QUA
16 nét
đều
GIAI
9 nét
nhìn chăm chú, dán mắt
ĐINH
7 nét