Bài 134 · HSK 6
搁搂搓摊撇攒斑晃晾枚枝栋株桨梢橙
16từ mới
16chữ Hán mới
—từ cấp trên chứa chữ của bài
4.875từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
16 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 16 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 16 từ
- 搁đặt, đểâm Hán-Việt cácTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “các”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 搂ôm, ôm trọnâm Hán-Việt lâuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lâu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 搓vò, xoaâm Hán-Việt thaTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tha”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 摊trải ra, sạp hàngâm Hán-Việt thanTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “than”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 撇phẩy, gạt bỏâm Hán-Việt phiếtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “phiết”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 攒tích góp, dành dụmâm Hán-Việt toảnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “toản”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 斑vết, đốmâm Hán-Việt banTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ban”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 晃chói, lắc lưâm Hán-Việt hoàngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “hoàng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 晾phơiâm Hán-Việt lượngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lượng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 枚chiếc, cáiâm Hán-Việt maiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “mai”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 枝cành, nhánhâm Hán-Việt chiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “chi”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 栋cănâm Hán-Việt đốngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đống”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 株câyâm Hán-Việt chuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “chu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 桨mái chèoâm Hán-Việt tưởngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tưởng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 梢ngọn cây, đuôiâm Hán-Việt saoTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “sao”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 橙quả cam, màu camâm Hán-Việt tranhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tranh”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
16 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
đặt, để
CÁC
12 nét
ôm, ôm trọn
LÂU
12 nét
vò, xoa
THA
12 nét
trải ra, sạp hàng
THAN
13 nét
phẩy, gạt bỏ
PHIẾT
14 nét
tích góp, dành dụm
TOẢN
19 nét
vết, đốm
BAN
12 nét
chói, lắc lư
HOÀNG
10 nét
phơi
LƯỢNG
12 nét
chiếc, cái
MAI
8 nét
cành, nhánh
CHI
8 nét
căn
ĐỐNG
9 nét
cây
CHU
10 nét
mái chèo
TƯỞNG
10 nét
ngọn cây, đuôi
SAO
11 nét
quả cam, màu cam
TRANH
16 nét