Bài 133 · HSK 6
拄拣拧拽挎挨挪捎捏捞掏掐掰揉揍搀
16từ mới
16chữ Hán mới
—từ cấp trên chứa chữ của bài
4.859từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
16 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 16 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 16 từ
- 拄chốngâm Hán-Việt trụTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “trụ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 拣nhặt, chọnâm Hán-Việt giảnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “giản”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 拧vặn, xoắn, véoâm Hán-Việt ninhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ninh”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 拽kéo, giậtâm Hán-Việt duệTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “duệ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 挎đeo, xáchâm Hán-Việt khoáTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “khoá”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 挨chịu đựng, sát gầnâm Hán-Việt aiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ai”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 挪dời, dịch chuyểnâm Hán-Việt naTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “na”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 捎tiện gửi, mang giùmâm Hán-Việt saoTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “sao”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 捏bóp, nhào nặnâm Hán-Việt niếtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “niết”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 捞vớt, mòâm Hán-Việt laoTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lao”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 掏móc, ngoáyâm Hán-Việt đàoTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đào”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 掐ngắt, bấmâm Hán-Việt khápTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “kháp”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 掰bẻâm Hán-Việt bẻTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “bẻ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 揉vò, xoa bópâm Hán-Việt nhuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “nhu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 揍đánhâm Hán-Việt tấuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tấu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 搀dìu, trộn lẫnâm Hán-Việt samTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “sam”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
16 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
chống
TRỤ
8 nét
nhặt, chọn
GIẢN
8 nét
vặn, xoắn, véo
NINH
8 nét
kéo, giật
DUỆ
9 nét
đeo, xách
KHOÁ
9 nét
chịu đựng, sát gần
AI
10 nét
dời, dịch chuyển
NA
9 nét
tiện gửi, mang giùm
SAO
10 nét
bóp, nhào nặn
NIẾT
10 nét
vớt, mò
LAO
10 nét
móc, ngoáy
ĐÀO
11 nét
ngắt, bấm
KHÁP
11 nét
bẻ
BẺ
12 nét
vò, xoa bóp
NHU
12 nét
đánh
TẤU
12 nét
dìu, trộn lẫn
SAM
12 nét