Bài 43 · HSK 4
死笨脏辣云俩倍剩呀咸够帅
12từ mới
12chữ Hán mới
+1từ cấp trên chứa chữ của bài
1.160từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
12 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 12 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 12 từ
- 死chếtâm Hán-Việt tửTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tử”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 笨ngốc, đầnâm Hán-Việt bổnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “bổn”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 脏dơ, bẩnâm Hán-Việt tangTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tang”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 辣cayâm Hán-Việt lạtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lạt”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 云mâyâm Hán-Việt vânTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “vân”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 俩hai người, cả haiâm Hán-Việt lưỡngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lưỡng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 倍lầnâm Hán-Việt bộiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “bội”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 剩thừa, còn lạiâm Hán-Việt thặngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thặng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 呀trợ từ ngữ khíâm Hán-Việt nhaTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “nha”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 咸mặnâm Hán-Việt hàmTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “hàm”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 够đủâm Hán-Việt cúTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “cú”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 帅đẹp trai, phong độâm Hán-Việt soáiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “soái”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
12 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
chết
TỬ
6 nét
ngốc, đần
BỔN
11 nét
dơ, bẩn
TANG
10 nét
cay
LẠT
14 nét
mây
VÂN
4 nét
hai người, cả hai
LƯỠNG
9 nét
lần
BỘI
10 nét
thừa, còn lại
THẶNG
12 nét
trợ từ ngữ khí
NHA
7 nét
mặn
HÀM
9 nét
đủ
CÚ
11 nét
đẹp trai, phong độ
SOÁI
5 nét