Bài 40 · HSK 4
麻烦破祝贺与份停省谈降落降低低
11từ mới
12chữ Hán mới
+18từ cấp trên chứa chữ của bài
1.126từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
11 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 7 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 1 từ phải học thẳng — 3 từ chữ đơn — 7 từ
- 麻烦phiền phức, làm phiềnâm Hán-Việt ma phiềnÂm Hán-Việt “ma phiền” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 破rách, hỏngâm Hán-Việt pháTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “phá”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 祝贺chúc mừngâm Hán-Việt chúc hạĐọc quen tai: “chúc hạ”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 与và, vớiâm Hán-Việt dữTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “dữ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 份phần, suấtâm Hán-Việt phầnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “phần”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 停dừng, đậuâm Hán-Việt đìnhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đình”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 省tỉnh, tiết kiệmâm Hán-Việt tỉnhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tỉnh”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 谈nói chuyện, bàn bạcâm Hán-Việt đàmTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đàm”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 降落hạ xuống, đáp xuốngâm Hán-Việt giáng lạcÂm Hán-Việt “giáng lạc” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 降低giảm xuốngâm Hán-Việt giáng đêÂm Hán-Việt “giáng đê” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 低thấpâm Hán-Việt đêTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “đê”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
12 chữ Hán mới
1 chữ đã học quay lại2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
cây gai, tê rần
MA
11 nét
rách, hỏng
PHÁ
10 nét
chúc tụng
CHÚC
9 nét
chúc mừng
HẠ
9 nét
và, với
DỮ
3 nét
phần, suất
PHẦN
6 nét
dừng, đậu
ĐÌNH
11 nét
tỉnh, tiết kiệm
TỈNH
9 nét
nói chuyện, bàn bạc
ĐÀM
10 nét
rơi xuống, hàng phục
GIÁNG
8 nét
rơi, rớt
LẠC
12 nét
thấp
ĐÊ
7 nét
Chữ đã học từ bài trước, quay lại ở bài này — 1 chữ