Bài 27 · HSK 4
到处好处尽管打折排列散步租空而节行轻遍重
14từ mới
5chữ Hán mới
+12từ cấp trên chứa chữ của bài
976từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
14 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 8 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 6 từ chữ đơn — 8 từ
- 到处khắp nơi, mọi nơiâm Hán-Việt đáo xứÂm Hán-Việt “đáo xứ” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 好处lợi ích, điểm tốtâm Hán-Việt hảo xửÂm Hán-Việt “hảo xử” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 尽管mặc dù, cứ tự nhiênâm Hán-Việt tận quảnÂm Hán-Việt “tận quản” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 打折giảm giáâm Hán-Việt đả chiếtÂm Hán-Việt “đả chiết” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 排列sắp xếp, bố tríâm Hán-Việt bài liệtÂm Hán-Việt “bài liệt” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 散步đi dạoâm Hán-Việt tán bộÂm Hán-Việt “tán bộ” không phải từ tiếng Việt — từ này phải học thẳng.phải học thẳng
- 租thuê, cho thuêâm Hán-Việt tôTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tô”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 空trống, rỗngâm Hán-Việt khôngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “không”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 而mà, cònâm Hán-Việt nhiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “nhi”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 节ngày lễ, đốt, tiết (thời tiết/tiết mục)âm Hán-Việt tiếtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “tiết”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 行được, đi, hàng (hàng lối/ngân hàng)âm Hán-Việt hànhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “hành”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 轻nhẹâm Hán-Việt khinhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “khinh”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 遍lượt, lầnâm Hán-Việt biếnTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “biến”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 重nặng, quan trọngâm Hán-Việt trọngTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “trọng”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
5 chữ Hán mới
14 chữ đã học quay lại2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
nơi, xử lý
XỨ
5 nét
hết, tận lực
TẬN
6 nét
gấp, bẻ
CHIẾT
7 nét
liệt kê, hàng
LIỆT
6 nét
tan ra, tản mác
TÁN
12 nét