← Bài 17Bài 19 →

Bài 18 · HSK 2

过零鱼告诉打篮球
Video bài giảng HSK 2 liên quan →
5từ mới
7chữ Hán mới
+18từ cấp trên chứa chữ của bài
282từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới

5 từ mới

không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt
1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 3 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 2 từ chữ đơn — 3 từ
Chữ Hán mới của bài

7 chữ Hán mới

1 chữ đã học quay lại
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
qua, trải qua
QUÁ
guò6 nét
số không
LINH
líng13 nét
báo, cáo từ
CÁO
gào7 nét
kể lại, kiện tụng
TỐ
su7 nét
rổ, giỏ
LAM
lán16 nét
quả bóng, cầu
CẦU
qiú11 nét
Chữ đã học từ bài trước, quay lại ở bài này — 1 chữ
Điểm ngữ pháp then chốt

Cấm đoán, khuyên ngăn: 别 / 不要

别 / 不要 + động từ (+ 了)

Dùng trong câu mệnh lệnh để yêu cầu hoặc khuyên ai đó đừng làm điều gì. Thêm 了 ở cuối mang nghĩa 'đừng làm nữa (hành động đang diễn ra hãy dừng lại)'.

  • 别说话,老师来了。Bié shuōhuà, lǎoshī lái le.Đừng nói chuyện, thầy giáo đến rồi.
  • 不要太累,早点儿休息。Bú yào tài lèi, zǎodiǎnr xiūxi.Đừng quá mệt mỏi, hãy nghỉ ngơi sớm một chút.

Người Việt hay sai chỗ này: 别 nói gọn và khẩu ngữ hơn 不要. Cả hai đều không dùng trong câu khẳng định thường.

Xem toàn bộ ngữ pháp HSK →