Bài 15 · HSK 1
冷太衣服去月
5từ mới
6chữ Hán mới
+13từ cấp trên chứa chữ của bài
79từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
5 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 4 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 1 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 4 từ
- 冷lạnhâm Hán-Việt lãnhTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lãnh”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 太quáâm Hán-Việt tháiTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thái”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 衣服quần áoâm Hán-Việt y phụcĐọc quen tai: “y phục”. Nhưng nghĩa trong tiếng Trung đã khác — đừng suy nghĩa từ âm.bẫy — nghĩa khác
- 去điâm Hán-Việt khứTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “khứ”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 月tháng, mặt trăngâm Hán-Việt nguyệtTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “nguyệt”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
6 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
lạnh
LÃNH
7 nét
quá
THÁI
4 nét
áo, quần áo
Y
6 nét
quần áo, phục tùng, uống (thuốc)
PHỤC
8 nét
đi
KHỨ
5 nét
tháng, mặt trăng
NGUYỆT
4 nét