Bài 22 · HSK 1
六十叫吗呢喂
6từ mới
6chữ Hán mới
+1từ cấp trên chứa chữ của bài
119từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới
6 từ mới
không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 6 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 0 từ chữ đơn — 6 từ
- 六sáuâm Hán-Việt lụcTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “lục”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 十mườiâm Hán-Việt thậpTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “thập”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 叫kêu, gọiâm Hán-Việt khiếuTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “khiếu”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 吗trợ từ nghi vấnâm Hán-Việt maTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ma”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 呢trợ từ ngữ khíâm Hán-Việt niTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “ni”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
- 喂alo, nàyâm Hán-Việt uýTừ một chữ — không có gì để ghép. Âm Hán-Việt là “uý”; một tiếng lẻ khi trúng nghĩa khi không, nên nhớ thẳng nghĩa của chữ.chữ đơn
Chữ Hán mới của bài
6 chữ Hán mới
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
sáu
LỤC
4 nét
mười
THẬP
2 nét
kêu, gọi
KHIẾU
5 nét
trợ từ nghi vấn
MA
6 nét
trợ từ ngữ khí
NI
8 nét
alo, này
UÝ
12 nét
Điểm ngữ pháp then chốt
Trợ từ nghi vấn 呢: hỏi vị trí và hỏi lửng
Danh từ/Đại từ + 呢?Dùng 呢 ngay sau danh từ để hỏi '...ở đâu rồi?' hoặc dùng trong ngữ cảnh tiếp diễn '...còn bạn thì sao?'.
- 我的书呢?Sách của tôi đâu rồi?
- 我是老师,你呢?Tôi là giáo viên, còn bạn thì sao?
Người Việt hay sai chỗ này: Đừng nhầm 呢 với 吗: 呢 dùng khi hỏi lửng hoặc tìm đồ, 吗 dùng cho câu hỏi có/không.
Xem toàn bộ ngữ pháp HSK →